Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào & quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển Đại học chính quy năm 2026
THÔNG BÁO
V/v công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào & quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026
Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng;
Căn cứ công văn số 2304/BDGĐT-GDĐH ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tuyển sinh đại học, cao đẳng 2026;
Công văn số 4228/BGDĐT-GDĐH ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đối sánh phổ điểm một số tổ hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm học tập bậc THPT;
Căn cứ Quyết định số 1962/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Bộ GD&ĐT về việc xác định ngưỡng bảo đảm chất lượng (BĐCL) đầu vào chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề trình độ đại học năm 2026;
Căn cứ Biên bản họp của Hội đồng tuyển sinh đại học năm 2026 ngày 08 tháng 7 năm 2026 về việc xác định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào & nguyên tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu và điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026.
Trường Đại học Y tế công cộng (mã trường YTC) trân trọng thông báo:
1. Điều kiện nguồn tuyển
Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường Đại học Y tế công cộng phải đáp ứng yêu cầu về nguồn tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
2. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề (ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng)
Bảng 1. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng
|
TT |
Tên ngành |
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của phương thức xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học |
|
1 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
Thí sinh ở khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tất cả các tổ hợp gồm 03 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 30, không tính điểm cộng, không phân biệt kết quả của thí sinh học chương trình 2006, 2018 là 18,00 điểm. |
|
|
2 |
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
3. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của các ngành khác
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của các ngành Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Khoa học dữ liệu được tính theo điểm xét tuyển.
Bảng 2. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào ngành Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội và Khoa học dữ liệu
|
STT |
Tên ngành |
Ngưỡng bảo đảm chất chất lượng đầu vào của các phương thức |
|||
|
Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2026 (Thang điểm 30) |
Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (Thang điểm 30)1 |
Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học (Thang điểm 30)2 |
Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN năm 2026 (Thang điểm 150)3 |
||
|
1 |
Y tế công cộng |
16,00 |
21,50 |
16,00 |
- |
|
2 |
Dinh dưỡng |
16,00 |
21,50 |
16,00 |
- |
|
3 |
Công tác xã hội |
16,00 |
21,50 |
16,00 |
- |
|
4 |
Khoa học dữ liệu |
16,00 |
21,50 |
16,00 |
70 |
1Kết quả quy đổi theo bảng 3
2Kết quả quy đổi theo bảng 4
3Kết quả quy đổi theo bảng 5
4. Chênh lệch giữa các tổ hợp trong phương thức xét tuyển
Trường Đại học Y tế công cộng không quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển đối với các ngành đào tạo của Trường.
5. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển

Trong đó:
- y là điểm của phương thức gốc (phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT)
- x là điểm của phương thức cần quy đổi
- a là điểm bắt đầu của khoảng điểm phương thức cần quy đổi
- b là điểm kết thúc của khoảng điểm phương thức cần quy đổi
- c là điểm bắt đầu của khoảng điểm tương ứng phương thức gốc
- d là điểm kết thúc của khoảng điểm tương ứng phương thức gốc
Bảng 3. Bảng quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ) và phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
|
Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (thang điểm 30, không nhân hệ số) |
Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (thang điểm 30, không nhân hệ số) |
||
|
c |
d |
a |
b |
|
|
Khoảng 1 |
23,50 |
30,00 |
25,48 |
30,00 |
|
Khoảng 2 |
21,50 |
23,50 |
24,66 |
25,48 |
|
Khoảng 3 |
20,75 |
21,50 |
24,33 |
24,66 |
|
Khoảng 4 |
20,00 |
20,75 |
24,15 |
24,33 |
|
Khoảng 5 |
19,00 |
20,00 |
23,43 |
24,15 |
|
Khoảng 6 |
18,00 |
19,00 |
22,82 |
23,43 |
|
Khoảng 7 |
16,00 |
18,00 |
21,50 |
22,82 |
Bảng 4. Bảng quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức xét chuyển vào học trình độ đại học đối với đối tượng dự bị đại học và phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
|
Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (thang điểm 30, không nhân hệ số) |
Phương thức xét chuyển vào học trình độ đại học đối với đối tượng dự bị đại học (thang điểm 30, không nhân hệ số) |
||
|
c |
d |
a |
b |
|
|
Khoảng 1 |
16,00 |
30,00 |
16,00 |
30,00 |
Bảng 5. Bảng quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 và phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
|
Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (thang điểm 30, không nhân hệ số) |
Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 (thang điểm 150, không nhân hệ số) |
||
|
c |
d |
a |
b |
|
|
Khoảng 1 |
16,00 |
30,00 |
70 |
150 |
6. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển
Thí sinh đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn đến trước 17h00 ngày 14/7/2026.
7. Thông tin liên hệ:
Thông tin chi tiết liên quan đến xét tuyển hoặc cần tư vấn thêm về ngành đào tạo, vui lòng liên hệ Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Y tế công cộng, số 1A, Đường Đức Thắng, Phường Đông Ngạc, Hà Nội; Điện thoại: 024 62662342; Hòm thư điện tử: pdtdh@huph.edu.vn.
--------------------
Chi tiết về Thông báo công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào & quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026 tại đây.
