TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

 HANOI UNIVERSITY OF PUBLIC HEALTH

Nghiên cứu khoa học

Với quan điểm nghiên cứu khoa học là xương sống cho công tác đào tạo và tư vấn, cũng là phương tiện cho việc hình thành và phát triển mạng lưới, Trường Đại học Y tế công cộng đã tích cực liên kết, triển khai nghiên cứu cùng với mạng lưới y tế trong nước.

Ảnh: Phó Hiệu Trưởng Trường Đại học Y tế công cộng, PGS.TS Nguyễn Thanh Hương tham dự

Hội thảo khoa học tại Đài Loan

 Nhà trường phối hợp với Hội Y tế công cộng Việt Nam, hệ thống các cơ sở đào tạo trong ngành y tế, mạng lưới cựu sinh viên Y tế công cộng, các bộ ngành liên quan theo hướng tiếp cận liên ngành để triển khai các hoạt động nghiên cứu. Hòa nhập với các hoạt động nghiên cứu quốc tế, nhà trường cũng chủ động phối hợp với các tổ chức quốc tế như: Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Trung tâm phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (CDC), Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc, Liên minh phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em, Nhịp cầu sức khỏe (Canada) và các Trường Đại học Y tế công cộng có uy tín như Trường Đại học Johns Hopkins, Tulane, Boston, Trường Vệ sinh và Y học Nhiệt đới Luân đôn v.v.. Trong mạng lưới nghiên cứu quốc tế, nhà trường là thành viên tích cực của mạng lưới các cơ sở thực địa quốc tế INDEPTH và tham gia nghiên cứu về các vấn đề bệnh không truyền nhiễm với các nước trong mạng lưới vòng cung Thái Bình Dương (Pacific Rim).

Ảnh: TS. Lã Ngọc Quang, Trưởng phòng Đào tạo Đại học, đại diện Trường Đại học Y tế công cộng chụp ảnh

cùng các đại biểu tham dự Hội thảo khoa học tại Canada

Hoạt động nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Y tế công cộng đa dạng với các đề tài nghiên cứu phục vụ cho sự phát triển đào tạo của trường và ngành y tế, các dự án hợp tác với đối tác bên ngoài, kể cả các dự án nghiên cứu xuyên quốc gia. Nhiều nghiên cứu của nhà trường đã có những đóng góp đáng kể vào việc cung cấp thông tin cho công tác hoạch định chính sách y tế như các chính sách phòng chống tai nạn thương tích cấp quốc gia, chuẩn bị ứng phó và khắc phục hậu quả thảm họa, phòng ngừa HIV/AIDS, chiến lược quốc gia về sức khỏe sinh sản v.v.